Phân biệt 那、那儿、哪、哪儿 trong tiếng Trung

1.000.000
Nội dung
Phân biệt 那、那儿、哪、哪儿 trong tiếng Trung
Đều là đại từ.
💜1. 那 [đại từ chỉ thị]: kia, đó: chỉ người hoặc vật ở xa người nói. Thường làm chủ ngữ, hoặc đặt trước số lượng từ làm định ngữ. Ví dụ:
1.1 那是我经理。(Làm chủ ngữ)
Nà shì wǒ jīnglǐ.
Kia là giám đốc của tôi.
1.2 那个经理叫什么名字?(Làm định ngữ)
Nàgè jīnglǐ jiào shénme míngzì?
Vị giám đốc kia tên là gì?
💙2.那儿 [đại từ chỉ nơi chốn]: chỗ kia, chỗ đó: chỉ vị trí xa người nói. Thường làm tân ngữ trong câu. Còn có thể đặt sau đại từ hoặc danh từ chỉ người biểu thị chỗ của ai đó.
2.1 他们都在那儿。(Làm tân ngữ)
Tāmen dōu zài nàr.
Họ đều ở chỗ kia.
2.2 他在老师那儿。(Đặt sau danh từ chỉ người)
Tā zài lǎoshī nàr.
Anh ấy đang ở chỗ thầy giáo.
🤎3.哪 [đại từ nghi vấn]: nào: hỏi về lựa chọn chủng loại. Thường đặt trước số lượng từ làm định ngữ.
3.1 你是哪国人?(Đặt trước số lượng từ làm định ngữ)
Nǐ shì nǎ guórén?
Bạn là người nước nào?
💚4.哪儿 [đại từ nghi vấn]: chỗ nào, đâu. Thường làm tân ngữ trong câu.
4.1 你在哪儿?(Làm tân ngữ)
Nǐ zài nǎr?
Bạn ở đâu?
Thông tin người dùng

TagsBắc NinhDịch vụTìm đối tácPhân biệt 那、那儿、哪、哪儿 trong tiếng Trung

{{----}}